Truy cập nội dung luôn

Phụ cấp ăn trưa - Những thông tin người lao động cần biết

01-09-2021 15:05

 

 

Không ít doanh nghiệp hiện nay đang thu hút lao động bằng nhiều loại phụ cấp khác nhau, trong đó có phụ cấp ăn trưa, ăn ca. Pháp luật hiện hành đang quy định như thế nào về loại phụ cấp này? 

Phụ cấp ăn trưa là gì?

Phụ cấp ăn trưa, ăn ca là một trong những khoản phụ cấp mà người sử dụng lao động hỗ trợ cho người lao động để chi trả chi phí ăn giữa ca trong thời gian làm việc.

Tuy nhiên, không phải bất cứ doanh nghiệp nào thực hiện chế độ phụ cấp ăn trưa, ăn ca thì mọi lao động của doanh nghiệp đó đều được hưởng chế độ này. Bởi thực tế, chỉ những người lao động làm trọn thời gian (cả ca sáng và ca chiều) hoặc làm ca đêm mới được hỗ trợ thêm tiền ăn.

Đồng thời, tùy thuộc vào điều kiện của doanh nghiệp mà việc ăn trưa, ăn ca sẽ do doanh nghiệp tự tổ chức thực hiện hoặc phát tiền để người lao động có thể tự lo cho bữa ăn của mình.

 Phụ cấp ăn trưa có được tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN? Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (TNDN) như sau:

“ Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

1. Trừ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ( giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Căn cứ Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định:

“b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty; Tổng Công ty; Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng Công ty.”

Như vậy:

- Khoản chi phụ cấp tiền ăn ca, giữa trưa sẽ được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các văn bản sau của doanh nghiệp:

+ Hợp đồng lao động;

+ Thỏa ước lao động tập thể;

+ Quy chế tài chính của doanh nghiệp;

+ Quy chế thưởng do giám đốc quy định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp;

Đặc biệt: Khoản chi này không bị giới hạn khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phụ cấp ăn trưa có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo khoản 2 điều Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:

"Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

- Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

- Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước."

Đối với người lao động trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Căn cứ theo khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động – Thương binh xã hội quy định:

"Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước." Chế độ ăn này sẽ được thực hiện theo nguyên tắc:

- Ăn theo ngày thực tế làm việc, kể cả ngày làm thêm (đủ số giờ làm việc tiêu chuẩn trong ngày do công ty lựa chọn nhưng tối đa không quá 08 giờ/ngày).

- Ngày không làm việc, kể cả ngày nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ phép, nghỉ không hưởng lương thì không ăn giữa ca và không được thanh toán tiền.

- Những ngày làm việc không đủ số giờ làm việc tiêu chuẩn (dưới 50% số giờ tiêu chuẩn) thì không ăn giữa ca.

Ngoài ra, công ty cũng có thể quy định thêm các nguyên tắc khác nếu thấy có lợi cho việc nâng cao trách nhiệm của người lao động với hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty.

Với những công ty gặp khó khăn không thể đưa chi phí ăn giữa ca vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh thì phải tìm mọi biện pháp giảm các chi phí khác để có nguồn tổ chức ăn giữa ca cho người lao động.

Trường hợp đặc biệt, dù đã tìm mọi biện pháp để tiết kiệm các chi phí khác nhưng vẫn không đủ nguồn thì có thể tạm thời chưa thực hiện chế độ ăn này.

Lưu ý: Các công ty Nhà nước đã chuyển đổi theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần… có thể vận dụng các quy định nêu trên.

Đối với người lao động trong các doanh nghiệp khác

Căn cứ Điều 103 Bộ luật Lao động 2019 (Có hiệu lực từ 1/1/2021) quy định:

Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Với quy định này, có thể thấy, pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp này phải thực hiện chế độ phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca hay các loại phụ cấp khác cho người lao động.

Dù không bắt buộc nhưng pháp luật luôn khuyến khích các doanh nghiệp hỗ trợ một cách tốt nhất cũng như thực hiện hiệu quả chế độ phúc lợi cho người lao động.

Tùy vào điều kiện sản xuất, kinh doanh cũng như yêu cầu công việc mà doanh nghiệp sẽ thỏa thuận với người lao động về khoản phụ cấp này và quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hay quy chế tiền lương của doanh nghiệp.

Như vậy, ở mỗi loại hình doanh nghiệp, các loại phụ cấp, cụ thể là phụ cấp ăn trưa cho người lao động sẽ có sự khác nhau. Và dù ở đâu thì đây cũng là quyền lợi mà người lao động xứng đáng được hưởng.

Phụ cấp ăn trưa có phải nộp BHXH?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định:

"Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động."

 

Tấn Sơn