Truy cập nội dung luôn

Tư vấn pháp luật về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

21-09-2021 14:08

Câu 1. Tổ chức đại diện người lao động (TCĐDNLĐ) tại cơ sở là gì? NLĐ có quyền thành lập, gia nhập như thế nào?

TCĐDNLĐ tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của NLĐ tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ trong QHLĐ thông qua TLTT hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động.

- TCĐDNLĐ tại cơ sở bao gồm:

+ CĐCS

+ Tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp.

- Quyền thành lập, gia nhập vào TCĐDNLĐ tại cơ sở của NLĐ được quy định như sau:

+ NLĐ có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.

 + NLĐ trong doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp theo quy định của BLLĐ.

BLLĐ 2019 quy định cho phép sự ra đời của TCĐDNLĐ tại doanh nghiệp ngoài hệ thống Công đoàn Việt Nam. Đây là điểm mới của BLLĐ 2019 nhằm đảm bảo sự tương thích với các điều ước quốc tế và hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam là thành viên.

Câu 2. TCĐDNLĐ tại cơ sở có quyền và nghĩa vụ gì?

TCĐDNLĐ tại cơ sở bao gồm: CĐCS và tổ chức đại diện NLĐ tại doanh nghiệp bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong việc đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ trong QHLĐ, cụ thể như sau:

- TLTT với NSDLĐ theo quy định của BLLĐ.

- Đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của BLLĐ.

- Được tham khảo ý kiến xây dựng và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, NQLĐ và những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ là thành viên của mình.

- Đại diện cho người lao động trong quá trình giải quyết khiếu nại, trạnh chấp lao động cá nhân khi được NLĐ ủy quyền.

- Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của BLLĐ.

- Tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cơ quan, tổ chức đăng ký hoạt động hợp pháp tại Việt Nam nhằm tìm hiểu pháp luật về lao động; về trình tự, thủ tục thành lập TCĐDNLĐ và việc tiến hành các hoạt động trong đại diện QHLĐ sau khi được cấp đăng ký.

- Được NSDLĐ bố trí nơi làm việc và được cung cấp thông tin, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của TCĐDNLĐ tại cơ sở.

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài các quyền và nghĩa vụ nêu trên, tổ chức CĐCS còn được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật Công đoàn.

Thành lập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động phải đúng theo quy định của pháp luật

Câu 3: Thành viên ban lãnh đạo của TCĐDNLĐ tại cơ sở có những quyền gì?

Thành viên ban lãnh đạo của TCĐDNLĐ tại cơ sở (bao gồm CĐCS và tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp) có quyền sau đây:

          - Tiếp cận NLĐ tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của TCĐDNLĐ tại cơ sở.

- Tiếp cận NSDLĐ để trình thực hiện các nhiệm vụ đại diện của TCĐDNLĐ tại cơ sở.

   - Được sử dụng thời gian làm việc tối thiểu theo quy định để thực hiện công việc của TCĐDNLĐ tại cơ sở mà vẫn được NSDLĐ trả lương.

          - Được hưởng các bảo đảm khác trong QHLĐ và trong việc thực hiện chức năng đại diện theo quy định của pháp luật.

TCĐDNLĐ tại cơ sở và NSDLĐ thỏa thuận về thời gian tăng thêm so với thời gian tối thiểu theo quy định và cách thức sử dụng thời gian làm việc cho phù hợp với điều kiện thực tế.

Câu 73: Thành viên ban lãnh đạo của TCĐDNLĐ tại cơ sở có được pháp luật bảo vệ việc làm không?

Nhằm bảo vệ việc làm cho thành viên ban lãnh đạo của TCĐDNLĐ tại cơ sở (cán bộ công đoàn, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp), BLLĐ 2019 đã kế thừa những quy định hiện hành của BLLĐ 2012, cụ thể sự sau:

- Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, chuyển làm công việc khác, kỷ luật sa thải đối với NLĐ là thành viên ban lãnh đạo của TCĐDNLĐ tại cơ sở, NSDLĐ phải thỏa thuận bằng văn bản với ban lãnh đạo của TCĐDNLĐ tại cơ sở.

- Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh. Sau 30 ngày kể từ ngày báo cáo cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh biết, NSDLĐ mới có quyền quyết định. Trường hợp không nhất trí với quyết định của NSDLĐ thì người NLĐ, ban lãnh đạo của TCĐDNLĐ tại cơ sở có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

- NSDLĐ phải gia hạn HĐLĐ đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho NLĐ là thành viên ban lãnh đạo của TCĐDNLĐ tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết HĐLĐ.

Câu 4. Những hành vi nào bị nghiêm cấm đối với NSDLĐ liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động của TCĐDNLĐ tại cơ sở?

BLLĐ 2019 quy định cụ thể hơn các hành vi phân biệt đối xử, can thiệp thao túng chống công đoàn, đảm bảo tương thích với tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản của ILO, đặc biệt là Công ước 98 của ILO về Áp dụng những nguyên tắc của quyền tổ chức và TLTT mà Việt Nam vừa gia nhập. Theo đó, đã bổ sung quy định cấm đối với một số hành vi phân biệt đối xử có tính cốt lõi; hành vi phân biệt đối xử trong quá trình tuyển dụng lao động; hành vi can thiệp, thao túng công đoàn, cụ thể như sau:

- Phân biệt đối xử đối với NLĐ, thành viên ban lãnh đạo của TCĐDNLĐ tại cơ sở vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động TCĐDNLĐ, bao gồm:

+ Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi TCĐDNLĐ tại cơ sở để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn HĐLĐ;

+ Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt HĐLĐ, không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn HĐLĐ, chuyển NLĐ làm công việc khác;

+ Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong QHLĐ;

+ Cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động của TCĐDNLĐ tại cơ sở.

          - Can thiệp, thao túng quá trình thành lập, bầu cử, xây dựng kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện các hoạt động của TCĐDNLĐ tại cơ sở, bao gồm cả việc hỗ trợ tài chính hoặc các biện pháp kinh tế khác nhằm làm vô hiệu hóa hoặc suy yếu việc thực hiện chức năng đại diện của TCĐDNLĐ tại cơ sở hoặc phân biệt đối xử giữa các TCĐDNLĐ tại cơ sở.

          Câu 5. Tổ chức của NLĐ ngoài hệ thống Công đoàn Việt Nam được thành lập ở đâu? Mục đích và phạm vi hoạt động của tổ chức này là gì?

- Tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp ngoài hệ thống Công đoàn Việt Nam chỉ được thành lập ở doanh nghiệp (tổ chức CĐCS được thành lập tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp).

- Số thành viên tối thiểu: Tại thời điểm đăng ký, tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp phải có số lượng tối thiểu thành viên là NLĐ làm việc tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

- Tôn chỉ mục đích và phạm vi hoạt động:

+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên tổ chức mình trong QHLĐ tại doanh nghiệp.

+ Cùng với NSDLĐ giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của NLĐ và NSDLĐ.

+ Xây dựng QHLĐ tiến bộ, hài hòa và ổn định.

Câu 6. Tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp có phải đăng ký hoạt động không? Có bị thu hồi đăng ký hoạt động không?

- Tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp muốn hoạt động hợp pháp phải được thành lập theo trình tự, thủ tục quy định và được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký.

Khoản 1 Điều 172 BLLĐ quy định: “Tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký”.

- Về trình tự, thủ tục đăng ký: Các vấn đề về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký; thẩm quyền, thủ tục cấp đăng ký, thu hồi đăng ký; quản lý nhà nước đối với vấn đề tài chính, tài sản của tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, quyền liên kết của tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp do Chính phủ quy định.

- Tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp bị thu hồi đăng ký trong các trường hợp sau:

+ Vi phạm về tôn chỉ, mục đích hoạt động: Là việc vi phạm tôn chỉ mục đích bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên tổ chức mình trong QHLĐ tại doanh nghiệp.

+ Tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại trong 02 trường hợp: (1) Tự chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể dẫn đến chấm dứt sự tồn tại của tổ chức; (2) Doanh nghiệp giải thể, phá sản dẫn đến chấm dứt sự tồn tại của tổ chức.

Xuân Hảo ST